• Trang chủ
  • Mẫu quảng cáo
  • Blog
  • Trang chủ
  • Mẫu quảng cáo
  • Blog

Tất tần tật công thức ngữ pháp tiếng anh lớp 12 cực kì quan trọng

Share on facebook
Chia sẻ

Nhằm mục đích tổng hợp lại kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cho các bạn sắp tốt nghiệp cho kỳ thi cử nhẹ thở hơn, bài tổng hợp công thức tiếng Anh lớp 12 này sẽ giúp bạn hệ thống lại các nội dung ngữ pháp quan trọng mà bạn cần nhớ. Bài viết gồm các điểm ngữ pháp sau:

Câu điều kiện

Mệnh đề quan hệ

Các thì trong tiếng Anh

1. Câu điều kiện

Có 3 dạng câu điều kiện:

Điều kiện 1

If + S + V, S + will/may/can + V-inf

Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai

If it rains, I will not go out for dinner.

Điều kiện 2

If + S + V-ed, S + would/might/could + V-inf

Điều kiện không có thật ở hiện tại

If I were you, I would chase that girl.

Điều kiện 3

If + S + had + PII, S + would/might/could + have + PII

Điều kiện không có thật trong quá khứ

If I had studied the lessons, I could have answered the questions.

Bài tập:

1. If I had free time, I _______ some shopping with you.

A. did
B. will do
C. would do
D. would have done

2. If you _______ English well, you will communicate with foreigners.

A. speak
B. had spoken
C. speaks
D. spoke

3. If he had known her telephone number, he _______ her.

A. had rung
B. would have rung
C. would ring
D. will ring

4. Unless she _______, she will be late for school.

A. hurried
B. hurries
C. will hurry
D. is hurrying

5. I would have given him this present if I _______ him.

A. had meet
B. had met
C. meet
D. met

Đáp án: 1-C, 2-A, 3-B, 4-B, 5-B

2. Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là phần kiến thức ngữ pháp rất quan trọng mà đặc biệt phải có trong bài tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 12. Mệnh đề quan hệ là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ trước nó.

WHO

Thay thế cho người, làm S trong MĐQH

An architect is someone who designs buildings.

– Khi who/that đóng vai trò O trong MĐQH có thể lược bỏ who/that đi

– Thường dùng “that” hơn là “which”

– Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng “whom” mà thường dùng “who/that” hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ. Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau V của nó.

WHICH

Thay thế cho vật, đồ vật. có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

The book which is on the table is mine.

WHOSE

Thay thế cho sở hữu của người, vật (his, her, its, their, our, my, ’s)

I have a friend whose father is a doctor.

WHOM

Thay thế cho người, làm tân ngữ trong MĐQH.

The girl to whom you’re talking is my friend.

THAT

Đại diện cho tân ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng thay who, which) có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

There was a man and a dog that walked towards the gate.

Bài tập: Viết lại câu.

Yesterday I met a man. He works in the circus.
I bought a cell phone. It has internet access.
There’s the restaurant. I ate at that restaurant last night.

Đáp án:

Yesterday I met a man who works in the circus.
I bought a cell phone which has internet access.
There’s the restaurant where I ate at last night.

3. Các thì trong tiếng Anh

3.1. Thì Hiện tại đơn (Simple Present)

Cấu trúc:

  • S + V + O
  • S + do/does + not + V-inf
  • Do/Does + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng:

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Eg: The sun rises in the East. Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Eg: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý: Ta thêm -es sau các V tận cùng là: -o, -s, -x, -ch, -sh.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người. Eg: He plays badminton very well.

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các V di chuyển.

3.2. Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Cấu trúc:

  • S + be (am/is/are) + V-ing
  • S + be (am/is/are) + not + V-ing
  • Be (am/is/are) + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at present, at the moment,…

Cách dùng:

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Eg: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Eg: Look! The child is crying. Be quiet! The baby is sleeping.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ always.

Eg: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần).

Eg: He is coming tomorrow.

Lưu ý: Không dùng thì này với các V chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remember, forget,…

Eg: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

3.3. Thì Quá khứ đơn (Simple Past)

Cấu trúc:

  • S + V-ed
  • S + did + not + V-inf
  • Did + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

Cách dùng: Thì Quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

3.4. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Cấu trúc:

  • S + be (was/were) + V-ing
  • S + be (was/were) + not + V-ing
  • Be (Was/Were) + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at + giờ + last night, and this morning (afternoon).

Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra: Clause (QKTD) + while + clause (QKTD)

3.5. Thì Tương lai đơn (Simple Future)

Cấu trúc:

  • S + will/shall + V-inf
  • S + will/shall + not + V-inf
  • Will/Shall + S + V-inf?

Cách dùng:

Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will: S + be (am/is/are) + going to + V-inf

Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to: S + will + V-inf

3.6. Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Cấu trúc:

  • S + have/has + PII
  • S + have/has + not + PII
  • Have/Has + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before,…

Cách dùng:

Thì Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Thì Hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

Thì Hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for:

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning,…)

For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ)

3.7. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Cấu trúc:

  • S + have/has + been + V-ing
  • S + have/has + not + been + V-ing
  • Have/Has + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng: Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

3.8. Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Cấu trúc:

  • S + had + PII
  • S + had + not + PII
  • Had + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for,…

Cách dùng: Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

3.9. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Cấu trúc:

  • S + had + been + V-ing
  • S + had + not + been + V-ing
  • Had + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng: Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

3.10 Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Cấu trúc:

  • S + will/shall + be + V-ing
  • S + will/shall + not + be + V-ing
  • Will/Shall + S + be + V-ing?

Dấu hiện nhận biết: in the future, next year, next week, next time, soon.

Cách dùng: Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

Nguồn Language Link Academic

ATPMedia
ATPMedia
Bài viết liên quan